N-acetylcystein 300 mg/3ml. Tá dược vừa đủ 1 lọ.
N-acetylcystein 300 mg/3ml. Tá dược vừa đủ 1 lọ.
Tiêu chất nhày, đờm trong bệnh viêm phế quản cấp và mạn tính. Làm sạch nhày, đờm trong mở khí quản. Giải độc quá liều paracetamol.
Cách Dùng:
Tiêm tĩnh mạch: Liều đầu tiên nên được pha loãng với NaCl 0,9% hoặc dung dịch glucose 5% theo tỷ lệ 1:1, có thể sử dụng cùng dịch truyền hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (trên 5 phút). Dạng tiêm tĩnh mạch chỉ được sử dụng khi bệnh nhân không thể uống. Đường xông hít (khi dung) Khi sử dụng đường xông hít, sử dụng dụng cụ xông hít với dung dịch thuốc Mucomucil. Thời gian sử dụng phụ thuộc vào mức độ bệnh và khả năng đáp ứng của bệnh nhân, dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ. Tiếp tục duy trì điều trị cho đến khi bệnh nhân có thể sử dụng được các chế phẩm đường uống.
Dùng dung dịch tiêm truyền glucose 5% để chuẩn bị dịch truyền acetylcystein. Dùng dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9% để thay thế trong trường hợp không dùng được dung dịch tiêm truyền glucose 5%.
Liều dùng:
Tiêm tĩnh mạch: Trẻ em trên 2 tuổi và dưới 6 tuổi: Chỉ sử dụng khi thật cần thiết, sau khi cân nhắc lợi ích nguy cơ và dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế, hàm lượng sử dụng: 10 mg/kg cân nặng. Nếu trẻ có thể uống viên, ưu tiên sử dụng các chế phẩm đường uống. Trẻ em từ 6- 14 tuổi: 1,5 ml/lần (1/2 ống) x 1-2 lần/ngày (tương ứng với 150 – 300 mg acetylcystein/ngày). Người lớn: 3 ml/lần (1 ống) x 1-2 lần/ngày (tương ứng với 300 – 600 mg acetylcystein/ngày). Đường xông hít (khí dung): Trẻ em 6 – 14 tuổi: 1,5 ml/lần (1/2 ống) x 1-2 lần/ngày (tương ứng với 150 – 300 mg acetylcystein/ngày). Người lớn: 3 ml/lần (1 ống) x 2 lần/ngày (tương ứng với 600 mg acetylcystein/ngày).
* Người lớn: Tổng liều dùng được truyền 3 giai đoạn (3 lần truyền), trong 21 giờ. Giai đoạn 1 (lần truyền thứ 1): Liều dùng acetylcystein khoảng 150 mg/kg thể trọng trong 200 ml, truyền trong 1 giờ. Giai đoạn 2 (lần truyền thứ 2): Liều dùng acetylcystein khoảng 50 mg/kg thể trọng trong 500 ml, truyền trong 4 giờ tiếp theo. Giai đoạn 3 (lần truyền thứ 3): Liều dùng acetylcystein khoảng 100 mg/kg thể trọng trong 1 L, truyền trong 16 giờ tiếp theo. Bệnh nhân nên được dùng tổng cộng 300 mg/kg trong khoảng thời gian 21 giờ. Có thể tiếp tục điều trị với acetylcystein (theo liều và tỷ lệ được sử dụng trong lần truyền thứ ba) tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân. Nên sử dụng trọng lượng trần 110 kg khi tính liều cho bệnh nhân béo phì. Liều dùng nên được tính bằng trọng lượng thực tế của bệnh nhân. * Trẻ em: Trẻ em cần được điều trị bằng liều và chế độ như người lớn; tuy nhiên, lượng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch nên được điều chỉnh để tính đến tuổi và cân nặng nguy cơ quá tải dịch truyền. Dùng dung dịch tiêm truyền glucose 5% để chuẩn bị dịch truyền acetylcystein. Dùng dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9% để thay thế trong trường hợp không dùng được dung dịch tiêm truyền glucose 5%. Liều dùng nên được sử dụng bơm tiêm truyền thích hợp. Quá trình điều trị với N-acetylcystein bao gồm 3 giai đoạn truyền tĩnh mạch liên tiếp: Giai đoạn 1 (lần truyền thứ 1): Liều dùng acetylcystein khoảng 150 mg/kg thể trọng (150 mg/kg/giờ), truyện trong 1 giờ, tương đương đưa dung dịch 50 mg/ml với tốc độ 3ml/kg/giờ. Giai đoạn 2 (lần truyền thứ 2): Liều dùng acetylcystein khoảng 50 mg/kg thể trọng (12,5 mg/kg/giờ), truyền trong 4 giờ, tương đương đưa dung dịch 6,25 mg/ml với tốc độ 2ml/kg/giờ. Giai đoạn 3 (lần truyền thứ 3): Liều dùng acetylcystein khoảng 100 mg/kg thể trọng (6,25 mg/kg/giờ), truyền trong 16 giờ, tương đương đưa dung dịch 6,25 mg/inl với tốc độ 1ml/kg/giờ. Xác định tổng thể tích dung dịch truyền dịch truyền dịch + N-acetylcystein chuẩn bị như trên) và tiêm truyền cho trẻ theo khối lượng cơ thể. Truyền tĩnh mạch theo trọng lượng của trẻ.
Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein). Quá mẫn với acetylcystein hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. Trẻ em dưới 2 tuổi.
Các báo cáo về tình trạng phản ứng nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hay Lyell là hiếm gặp, tuy nhiên cần ngưng dùng thuốc và báo với bác sĩ khi có phản ứng dị ứng trê n da. Khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị loét dạ dày nên uống thêm thuốc bảo vệ niêm mạc tiêu hoá. Bệnh nhân bị hen, dị ứng trước đó, cần thận trọng khi sử dụng, nên tiến hành hút đờm cho người bệnh khó ho. Cần theo dõi trong ít nhất 60 phút đầu tiên dùng thuốc do có nguy cơ sốc phản vệ. Khi ngộ độc paracetamol, N-acetylcystein tiêm tĩnh mạch hiệu quả nhất trong vòng 8–10 giờ, nhưng vẫn nên chỉ định thuốc trong vòng 24 giờ sau khi uống quá liều. Các phản ứng phản vệ có thể xảy ra, nếu gặp trường hợp này, cần ngưng truyền Mucomucil và tiến hành điều trị hỗ trợ, sau đó có thể cân nhắc truyền lại với tốc độ chậm hơn. Thận trọng khi dùng cho trẻ em, người có cân nặng dưới 40kg.
Bảo quản nhiệt độ phòng dưới 30 độ C. Tránh độ ẩm, tránh ánh sáng.
N-acetylcystein thuộc nhóm thuốc long đờm, giảm ho và thuốc giải độc paracetamol, là một amino - acid tự nhiên dẫn chất N - acetyl của L - cystein. Cơ chế long đờm của thuốc là giảm độ quánh của đờm ở phổi bằng cách phá vỡ cầu nối disulfua trong muecoprotein, từ đó khiến đờm dễ được loại bỏ ra ngoài bằng ho, khạc cơ học hoặc dẫn lưu. [1] Cơ chế giải độc Paracetamol của Acetylcystein là chuyển hóa thành Cystein, giúp duy trì hoặc khôi phục nồng độ gluthation, đây là chất có vai trò bất hoạt chất chuyên hóa trung gian paracetamol. Do đó paracetamol sẽ không gây độc cho gan. Hoạt chất này có thể bảo vệ gan tốt nhất trong vòng 12 giờ sau khi ngộ độc paracetamol.
Hấp thu: hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá bằng đường uống, nồng độ cao nhất trong máu đạt được từ 0,5-1 giờ với liều uống 200-600mg. Chuyển hoá: qua gan và bị khử thành cystein. Thải trừ: khi tiêm thuốc đường tĩnh mạch, nửa đời thải trừ của acetylcystein khử là 1,95 và acetylcystein toàn phần là 5,58. Ở đường uống, nửa đời thải trừ của acetylcystein toàn phần là 6,25 giờ.
ESSETI FARMACEUTICI S.R.L
Công ty TNHH Dược phẩm Quang Anh
VN-21776-19
Dung dịch dùng để tiêm và khí dung - Hộp 10 ống x 3ml