Blog sức khoẻ/Sử dụng thuốc/Diamicron MR (gliclazid 30mg) trị đái tháo đường tuýp 2

Diamicron MR (gliclazid 30mg) trị đái tháo đường tuýp 2

Diamicron MR (gliclazid 30mg) trị đái tháo đường tuýp 2
21 Th9, 2024Sử dụng thuốc

1. Thành phần

Hoạt chất: Một viên chứa 30mg gliclazid dưới dạng bào chế phóng thích có kiểm soát.

Tá dược: calci hydrogen phosphat dihydrat, maltodextrin, hypromellose, magiê stearat, silica khan dạng keo.

2. Công dụng (Chỉ định)

Đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường tuýp 2) ở người lớn, khi chế độ dinh dưỡng, thể dục và giảm cân đơn thuần không đủ để kiểm soát đường huyết.

3. Cách dùng - Liều dùng

Liều hàng ngày có thể thay đổi từ 1 đến 4 viên mỗi ngày, ví dụ từ 30 tới 120mg dùng đường uống một lần lúc ăn sáng.

Nên nuốt cả viên thuốc.

Nếu quên uống một liều, không được tăng liều ở lần uống tiếp sau đó.

Tương tự như ở các thuốc hạ đường huyết khác, liều dùng cần được điều chỉnh theo mức đáp ứng chuyển hoá của từng bệnh nhân cụ thể (mức đường huyết, HbA1c).

Liều khởi đầu:

Liều khởi đầu được khuyến cáo là 30mg mỗi ngày.

Nếu mức đường huyết được kiểm soát hiệu quả, mức liều này có thể được dùng để điều trị duy trì.

Nếu mức đường huyết không được kiểm soát đầy đủ, cần tăng liều tới 60, 90 hoặc 120mg mỗi ngày ở bước điều trị kế tiếp. Khoảng thời gian giữa mỗi lần tăng liều tối thiểu là 1 tháng trừ trường hợp bệnh nhân có mức đường huyết không giảm sau hai tuần điều trị. Trong trường hợp đó, liều dùng có thể tăng lên ở thời điểm cuối của tuần điều trị thứ hai. Liều tối đa khuyến cáo hàng ngày là 120mg.

Chuyển từ dùng viên nén Diamicron 80mg sang dạng viên phóng thích có kiểm soát Diamicron MR:

1 viên Diamicron 80mg có thể tương đương với 1 viên Diamicron MR. Do đó việc chuyển đổi sử dụng có thể được tiến hành miễn là kiểm soát thận trọng đường huyết.

Chuyển đổi từ các thuốc chống đái tháo đường dùng đường uống khác sang Diamicron MR:

Diamicron MR có thể được dùng để thay thế các thuốc chống đái tháo đường dùng đường uống khác.

Liều và thời gian bán thải của các thuốc chống đái tháo đường dùng trước đó cần được xem xét khi chuyển sang dùng Diamicron MR.

Nhìn chung, không cần giai đoạn chuyển tiếp khi chuyển thuốc. Nên khởi đầu dùng với liều 30mg và nên điều chỉnh liều để phù hợp với đáp ứng đường huyết của bệnh nhân, như đã mô tả trên đây.

Khi chuyển từ một thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylure với thời gian bán thải kéo dài, giai đoạn không điều trị thuốc trong vài ngày có thể là cần thiết để tránh các tác dụng cộng thêm của hai thuốc, mà có thể gây ra hạ đường huyết. Quá trình mô tả để khởi đầu điều trị cũng nên được áp dụng khi chuyển sang điều trị với Diamicron MR, ví dụ liều khởi đầu 30mg/ngày, sau đó là sự tăng dần từng bước liều dùng, tuỳ theo đáp ứng chuyển hoá của bệnh nhân.

Phối hợp điều trị với các thuốc chống đái tháo đường khác:

Diamicron MR có thể được dùng phối hợp với các thuốc biguanide, các thuốc ức chế alpha glucosidase hoặc insulin.

Trên những bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ với Diamicron MR, liệu pháp dùng phối hợp với insulin có thể được khởi đầu dưới sự theo dõi y tế chặt chẽ.

Các đối tượng đặc biệt:

- Người cao tuổi:

Diamicron MR nên được kê với liều tương tự liều khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 65 tuổi.

- Bệnh nhân suy thận:

Ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ tới vừa, có thể dùng liều tương tự như ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, kèm theo chế độ theo dõi chặt chẽ. Những dữ liệu này đã được chứng minh trên lâm sàng.

- Bệnh nhân có nguy cơ hạ đường huyết:

+ Dinh dưỡng kém hoặc suy dinh dưỡng.

+ Rối loạn nội tiết mức độ nặng hoặc kém bù (suy tuyến yên, suy giáp, giảm ACTH).

+ Dùng liệu pháp corticosteroid kéo dài và/hoặc liều cao.

+ Bệnh mạch máu nặng (bệnh mạch vành nặng, suy động mạch cảnh nặng, bệnh mạch máu lan tỏa).

Khuyến cáo liều tối thiểu khởi đầu mỗi ngày là 30mg.

- Trẻ em:

Các dữ liệu về an toàn và hiệu quả của Diamicron MR ở trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được thiết lập. Không có dữ liệu nào về việc dùng thuốc này trên trẻ em.

- Quá liều

Việc dùng quá liều thuốc nhóm sulfonylure có thể gây ra hạ đường huyết.

Các triệu chứng nhẹ của hạ đường huyết, không kèm mất ý thức hoặc các dấu hiệu thần kinh, cần được điều chỉnh bằng cách nạp carbon hydrat, điều chỉnh liều và/hoặc thay đổi chế độ ăn kiêng.

Kiểm soát chặt chẽ cần được duy trì cho tới khi bác sĩ chắc chắn rằng bệnh nhân đã ra khỏi tình trạng nguy hiểm. Phản ứng hạ đường huyết nghiêm trọng, kèm hôn mê, co giật hoặc những rối loạn thần kinh khác có thể xảy ra và cần được xử trí như trường hợp cấp cứu, cần đưa bệnh nhân tới bệnh viện ngay lập tức.

Nếu tình trạng hôn mê hạ đường huyết được phát hiện hoặc nghi ngờ xảy ra, bệnh nhân cần được tiêm tĩnh mạch nhanh 50ml dung dịch glucose nồng độ cao (20% tới 30%). Sau đó nên truyền liên tục dung dịch glucose nồng độ loãng hơn (10%) với tốc độ duy trì mức đường huyết trên 1g/l. Bệnh nhân nên được kiểm soát chặt chẽ và, tuỳ thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân sau thời điểm này, bác sĩ sẽ quyết định liệu có cần tiếp tục kiểm soát hay không.

Không cần tiến hành thẩm tách cho bệnh nhân do có liên kết mạnh mẽ giữa gliclazid với protein.

4. Chống chỉ định

Dị ứng với gliclazid hoặc với bất cứ thành phần tá dược, các thuốc khác thuộc nhóm sulfonylure, các sulfonamid.

Đái tháo đường tuýp 1.

Trạng thái tiền hôn mê hoặc hôn mê đái tháo đường, nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

Suy thận hoặc suy gan nặng: trong những trường hợp này đề nghị sử dụng insulin.

Điều trị bằng miconazole.

Cho con bú.

5. Tác dụng phụ

Dựa trên những dữ liệu về gliclazid, những tác dụng không mong muốn sau đã được ghi nhận.

Hạ đường huyết:

Tương tự các thuốc nhóm sulfonylure, việc điều trị với Diamicron MR có thể gây hạ đường huyết, nếu thời gian ăn không điều độ và, đặc biệt, nếu bỏ bữa ăn. Các triệu chứng của sự hạ đường huyết có thể xảy ra là: đau đầu, đói dữ dội, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, lo lắng, hung hăng, kém tập trung, giảm nhận thức và phản ứng chậm, suy nhược, bối rối, rối loạn thị giác và rối loạn khả năng nói, chứng mất ngôn ngữ, run, chứng liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, cảm giác bất lực, mất khả năng tự điều chỉnh, mê sảng, co giật, thở nông, nhịp tim chậm, buồn ngủ và mất ý thức, có khả năng dẫn đến hôn mê và gây tử vong.

Ngoài ra, có thể quan sát thấy các dấu hiệu của điều hoà ngược hệ giao cảm bao gồm: đổ mồ hôi, da lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, cao huyết áp, đánh trống ngực, đau thắt ngực và loạn nhịp tim.

Thông thường, các triệu chứng sẽ mất đi sau khi nạp carbon hydrat (đường). Tuy nhiên, các viên ngọt nhân tạo không có tác dụng gì. Các nghiên cứu với các thuốc khác thuộc nhóm sulfonylure cho thấy giảm đường huyết có thể xảy ra ngay cả khi các biện pháp có bằng chứng hiệu quả đã được tiến hành.

Nếu cơn hạ đường huyết nặng hoặc kéo dài, thậm chí đã được kiểm soát tạm thời bằng cách nạp đường, việc điều trị cấp cứu hoặc nhập viện ngay lập tức vẫn được yêu cầu.

Rối loạn tiêu hoá, bao gồm triệu chứng đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy và táo bón đã được báo cáo: nếu những triệu chứng này xảy ra, chúng có thể được phòng tránh hoặc giảm thiểu ảnh hưởng nếu gliclazid được dùng lúc ăn sáng.

Những tác dụng không mong muốn sau đây hiếm gặp hơn:

- Rối loạn về da và mô dưới da: ban da, ngứa, nổi mề đay, phù mạch, ban đỏ, ban sần trên da, phồng rộp (như hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc).

- Rối loạn về máu và hệ bạch huyết: Thay đổi về huyết học hiếm khi xảy ra, có thể bao gồm thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt. Những triệu chứng này nhìn chung có thể hồi phục khi dừng thuốc.

- Rối loạn gan - mật: tăng nồng độ enzym gan (AST, ALT, alkaline phosphatase), viêm gan (báo cáo riêng lẻ). Dừng thuốc nếu xuất hiện triệu chứng vàng da ứ mật.

Những triệu chứng này thường mất đi khi dừng điều trị:

- Rối loạn về mắt: Rối loạn thị giác thoáng qua có thể xảy ra đặc biệt khi khởi đầu điều trị, do sự thay đổi về nồng độ đường huyết.

- Tác dụng không mong muốn thuộc phân nhóm thuốc: Tương tự các thuốc khác thuộc nhóm sulfonylure, những biến cố bất lợi sau đây đã được ghi nhận: các trường hợp giảm hồng cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, giảm toàn thể huyết cầu, viêm mạch dị ứng, hạ natri máu, tăng men gan và thậm chí suy chức năng gan (ví dụ ứ mật và vàng da) và viêm gan - triệu chứng này có thể thoái lui khi dừng thuốc sulfonylure hoặc dẫn tới suy gan đe dọa đến tính mạng trong một vài trường hợp cá biệt.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Hạ đường huyết:

Điều trị bằng thuốc này chỉ được kê khi bệnh nhân thật sự có chế độ ăn uống đều đặn (bao gồm bữa sáng). Việc ăn một lượng carbon hydrat đều đặn là rất quan trọng do sự tăng nguy cơ hạ đường huyết khi ăn muộn, nếu lượng thức ăn đưa vào cơ thể không đủ hoặc nếu thức ăn có hàm lượng carbon hydrate thấp.

Sự hạ đường huyết hay xảy ra khi chế độ ăn có mức calo thấp, sau khi luyện tập kéo dài hoặc đòi hỏi gắng sức, uống rượu hoặc nếu kết hợp sử dụng các thuốc hạ đường huyết khác.

Sự hạ đường huyết có thể xảy ra sau khi dùng các thuốc nhóm sulfonylure. Một số trường hợp có thể trở nên nghiêm trọng và kéo dài. Khi đó cần nhập viện và nạp đường liên tục trong vài ngày.

Cần lựa chọn cẩn thận đối tượng bệnh nhân, liều dùng và hướng dẫn bệnh nhân một cách rõ ràng nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ hạ đường huyết:

- Bệnh nhân từ chối hoặc (đặc biệt ở đối tượng người cao tuổi) không có khả năng hợp tác.

- Suy dinh dưỡng, thời gian ăn uống thất thường, bỏ bữa, các giai đoạn nhịn ăn hoặc thay đổi chế độ ăn kiêng.

- Sự mất cân bằng giữa chế độ luyện tập thể lực và lượng carbon hydrat nạp vào.

- Suy thận.

- Suy gan nặng.

- Quá liều Diamicron MR.

- Rối loạn nội tiết nào đó: rối loạn tuyến giáp, suy giảm tuyến yên và suy thượng thận.

- Sử dụng đồng thời một số loại thuốc khác.

Suy thận và suy gan: Các tính chất dược động học và/hoặc dược lực học của gliclazid có thể biến đổi ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng. Sự hạ đường huyết ở những bệnh nhân này có thể kéo dài, do đó cần kiểm soát bệnh nhân chặt chẽ.

Thông tin bệnh nhân:

Nguy cơ hạ đường huyết, cùng với những triệu chứng, việc điều trị, và những điều kiện có thể dẫn đến sự phát triển nguy cơ này cần được giải thích cho bệnh nhân và người nhà được biết.

Bệnh nhân cũng cần được thông báo về tầm quan trọng của việc tuân thủ lời khuyên về chế độ ăn, về việc luyện tập thường xuyên và việc kiểm soát định kỳ mức đường huyết.

Kiểm soát đường huyết kém:

Việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đang được điều trị đái tháo đường có thể bị ảnh hưởng bởi một trong những yếu tố sau: sốt, chấn thương, nhiễm khuẩn hoặc can thiệp phẫu thuật. Trong một số trường hợp, có thể cần sử dụng insulin.

Hiệu quả giảm đường huyết của bất cứ thuốc điều trị đái tháo đường dùng đường uống, bao gồm gliclazid, bị suy giảm đi theo thời gian ở một số bệnh nhân: điều này có thể do sự tiến triển mức độ nghiêm trọng của bệnh đái tháo đường, hoặc giảm đáp ứng với điều trị. Hiện tượng này được biết đến như là thất bại thứ phát, khác với thất bại nguyên phát, khi hoạt chất không có hiệu quả khi mới điều trị. Việc điều chỉnh liều một cách thích hợp và tuân thủ chế độ ăn cần được xem xét trước khi phân loại bệnh nhân vào nhóm thất bại thứ phát.

Xét nghiệm:

Việc đo mức hemoglobin glycat (hay nồng độ đường trong huyết tương tĩnh mạch lúc đói) được khuyến cáo nhằm đánh giá mức đường huyết. Việc tự đo mức đường huyết cũng có thể hữu hiệu.

Việc điều trị bệnh nhân thiếu G6PD với các thuốc nhóm sulfonylure có thể dẫn tới thiếu máu tan huyết. Do gliclazid thuộc nhóm hoá dược sulfonylure, cần thận trọng ở bệnh nhân thiếu G6PD và có thể cân nhắc sử dụng thuốc thay thế không thuộc nhóm sulfonylure.

- Thai kỳ và cho con bú

Có thai:

Không có bằng chứng nghiên cứu nào về việc sử dụng gliclazid trong quá trình mang thai ở người, mặc dù có một số dữ liệu đối với các thuốc khác thuộc nhóm sulfonylure.

Nghiên cứu trên động vật cho thấy gliclazid không gây quái thai.

Điều trị đái tháo đường cần được tiến hành trước thời điểm mang thai nhằm làm giảm nguy cơ gây dị tật bẩm sinh liên quan đến không kiểm soát được bệnh đái tháo đường. Các thuốc hạ đường huyết dùng đường uống không thích hợp, insulin là lựa chọn hàng đầu cho điều trị đái tháo đường trong quá trình mang thai. Liệu pháp hạ đường huyết dùng đường uống được khuyến cáo là nên chuyển sang sử dụng insulin trước khi có thai, hoặc ngay khi phát hiện mang thai.

Cho con bú:

Hiện tại chưa biết được liệu gliclazid hoặc các chất chuyển hoá của nó có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do nguy cơ hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh, chống chỉ định dùng thuốc này trên phụ nữ cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa phát hiện Diamicron MR có ảnh hưởng nào trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo trước những triệu chứng hạ đường huyết và cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị.

- Tương tác thuốc

Các thuốc sau có khả năng làm tăng nguy cơ hạ đường huyết:

Phối hợp là chống chỉ định:

- Miconazole (dùng đường toàn thân, gel bôi niêm mạc miệng): tăng tác dụng hạ đường huyết với khả năng gây ra triệu chứng giảm đường huyết, hoặc thậm chí hôn mê.

Phối hợp không được khuyên dùng:

Phenylbutazone (dùng đường toàn thân): Tăng tác dụng hạ đường huyết của sulfonylure (thay thế liên kết với protein huyết tương và/hoặc giảm sự thải trừ của chúng). Việc lựa chọn một thuốc chống viêm khác sẽ thích hợp hơn, hoặc cảnh báo bệnh nhân và nhấn mạnh vào tầm quan trọng của việc tự kiểm soát. Nếu cần thiết, điều chỉnh liều trong và sau quá trình điều trị bằng thuốc chống viêm.

- Rượu: Làm tăng phản ứng giảm đường huyết (do ức chế các phản ứng bù), điều này có thể dẫn tới tình trạng hôn mê giảm đường huyết.

Tránh uống rượu hoặc các thuốc có chứa cồn.

Phối hợp cần thận trọng:

Do nguy cơ làm giảm mức đường huyết và do đó, trong một số trường hợp, hạ đường huyết có thể xảy ra khi một trong số thuốc sau được sử dụng:

Các thuốc chống đái tháo đường khác (insulin, acarbose, metformin, thiazolidinedione, thuốc ức chế dipeptidyl pep - tidase - 4, chất đối kháng thụ thể GLP - 1), thuốc chẹn kênh beta, fluconazole, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (captopril, enalapril), chất đối kháng thụ thể H2, các thuốc IMAO, các thuốc nhóm sulfonamide, clarithromycin và thuốc chống viêm non - steroid.

Các thuốc sau có thể gây tăng mức đường huyết:

Phối hợp không được khuyên dùng:

- Danazol: Tác động gây đái tháo đường của danazol. Nếu không thể tránh sử dụng hoạt chất này, cần cảnh báo bệnh nhân và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát nước tiểu và đường huyết. Việc điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường có thể cần thiết trong và sau quá trình điều trị với danazol.

Phối hợp cần thận trọng:

- Chlorpromazine (thuốc an thần): Liều cao (>100mg chlorpromazine mỗi ngày) làm tăng mức đường huyết (giảm giải phóng insulin).

Cần cảnh báo bệnh nhân và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát đường huyết. Có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đái tháo đường trong và sau khi điều trị bằng thuốc an thần.

- Glucocorticoid (dùng đường toàn thân và dùng tại chỗ: trong khớp, hấp thu qua da và qua đường trực tràng) và tetracosactrin: Làm tăng nồng độ đường huyết kèm khả năng bị nhiễm toan ceton (giảm sự dung nạp carbon hydrate do các thuốc glucocorticoid).

Cần cảnh báo bệnh nhân và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát đường huyết, đặc biệt ở thời điểm khởi đầu điều trị. Có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đái tháo đường trong và sau khi dùng thuốc nhóm glucocorticoid.

- Ritodrine, salbutamol, terbutaline: (dùng đường tĩnh mạch)

Làm tăng mức đường huyết do tác động đối kháng bêta - 2. Cần nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát mức đường huyết. Nếu cần, chuyển sang dùng insulin.

Phối hợp cần cân nhắc:

- Liệu pháp chống đông (Warfarin...):

Các thuốc nhóm sulfonylure có thể dẫn tới nguy cơ chống đông máu trong quá trình dùng đồng thời. Việc điều chỉnh thuốc chống đông có thể là cần thiết.

- Thận trọng khi sử dụng

Hạ đường huyết:

Điều trị bằng thuốc này chỉ được kê khi bệnh nhân thật sự có chế độ ăn uống đều đặn (bao gồm bữa sáng). Việc ăn một lượng carbon hydrat đều đặn là rất quan trọng do sự tăng nguy cơ hạ đường huyết khi ăn muộn, nếu lượng thức ăn đưa vào cơ thể không đủ hoặc nếu thức ăn có hàm lượng carbon hydrate thấp.

Sự hạ đường huyết hay xảy ra khi chế độ ăn có mức calo thấp, sau khi luyện tập kéo dài hoặc đòi hỏi gắng sức, uống rượu hoặc nếu kết hợp sử dụng các thuốc hạ đường huyết khác.

Sự hạ đường huyết có thể xảy ra sau khi dùng các thuốc nhóm sulfonylure. Một số trường hợp có thể trở nên nghiêm trọng và kéo dài. Khi đó cần nhập viện và nạp đường liên tục trong vài ngày.

Cần lựa chọn cẩn thận đối tượng bệnh nhân, liều dùng và hướng dẫn bệnh nhân một cách rõ ràng nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ hạ đường huyết:

- Bệnh nhân từ chối hoặc (đặc biệt ở đối tượng người cao tuổi) không có khả năng hợp tác.

- Suy dinh dưỡng, thời gian ăn uống thất thường, bỏ bữa, các giai đoạn nhịn ăn hoặc thay đổi chế độ ăn kiêng.

- Sự mất cân bằng giữa chế độ luyện tập thể lực và lượng carbon hydrat nạp vào.

- Suy thận.

- Suy gan nặng.

- Quá liều Diamicron MR.

- Rối loạn nội tiết nào đó: rối loạn tuyến giáp, suy giảm tuyến yên và suy thượng thận.

- Sử dụng đồng thời một số loại thuốc khác.

Suy thận và suy gan: Các tính chất dược động học và/hoặc dược lực học của gliclazid có thể biến đổi ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng. Sự hạ đường huyết ở những bệnh nhân này có thể kéo dài, do đó cần kiểm soát bệnh nhân chặt chẽ.

Thông tin bệnh nhân:

Nguy cơ hạ đường huyết, cùng với những triệu chứng, việc điều trị, và những điều kiện có thể dẫn đến sự phát triển nguy cơ này cần được giải thích cho bệnh nhân và người nhà được biết.

Bệnh nhân cũng cần được thông báo về tầm quan trọng của việc tuân thủ lời khuyên về chế độ ăn, về việc luyện tập thường xuyên và việc kiểm soát định kỳ mức đường huyết.

Kiểm soát đường huyết kém:

Việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đang được điều trị đái tháo đường có thể bị ảnh hưởng bởi một trong những yếu tố sau: sốt, chấn thương, nhiễm khuẩn hoặc can thiệp phẫu thuật. Trong một số trường hợp, có thể cần sử dụng insulin.

Hiệu quả giảm đường huyết của bất cứ thuốc điều trị đái tháo đường dùng đường uống, bao gồm gliclazid, bị suy giảm đi theo thời gian ở một số bệnh nhân: điều này có thể do sự tiến triển mức độ nghiêm trọng của bệnh đái tháo đường, hoặc giảm đáp ứng với điều trị. Hiện tượng này được biết đến như là thất bại thứ phát, khác với thất bại nguyên phát, khi hoạt chất không có hiệu quả khi mới điều trị. Việc điều chỉnh liều một cách thích hợp và tuân thủ chế độ ăn cần được xem xét trước khi phân loại bệnh nhân vào nhóm thất bại thứ phát.

Xét nghiệm:

Việc đo mức hemoglobin glycat (hay nồng độ đường trong huyết tương tĩnh mạch lúc đói) được khuyến cáo nhằm đánh giá mức đường huyết. Việc tự đo mức đường huyết cũng có thể hữu hiệu.

Việc điều trị bệnh nhân thiếu G6PD với các thuốc nhóm sulfonylure có thể dẫn tới thiếu máu tan huyết. Do gliclazid thuộc nhóm hoá dược sulfonylure, cần thận trọng ở bệnh nhân thiếu G6PD và có thể cân nhắc sử dụng thuốc thay thế không thuộc nhóm sulfonylure.

- Thai kỳ và cho con bú

Có thai:

Không có bằng chứng nghiên cứu nào về việc sử dụng gliclazid trong quá trình mang thai ở người, mặc dù có một số dữ liệu đối với các thuốc khác thuộc nhóm sulfonylure.

Nghiên cứu trên động vật cho thấy gliclazid không gây quái thai.

Điều trị đái tháo đường cần được tiến hành trước thời điểm mang thai nhằm làm giảm nguy cơ gây dị tật bẩm sinh liên quan đến không kiểm soát được bệnh đái tháo đường. Các thuốc hạ đường huyết dùng đường uống không thích hợp, insulin là lựa chọn hàng đầu cho điều trị đái tháo đường trong quá trình mang thai. Liệu pháp hạ đường huyết dùng đường uống được khuyến cáo là nên chuyển sang sử dụng insulin trước khi có thai, hoặc ngay khi phát hiện mang thai.

Cho con bú:

Hiện tại chưa biết được liệu gliclazid hoặc các chất chuyển hoá của nó có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do nguy cơ hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh, chống chỉ định dùng thuốc này trên phụ nữ cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa phát hiện Diamicron MR có ảnh hưởng nào trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo trước những triệu chứng hạ đường huyết và cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị.

- Tương tác thuốc

Các thuốc sau có khả năng làm tăng nguy cơ hạ đường huyết:

Phối hợp là chống chỉ định:

- Miconazole (dùng đường toàn thân, gel bôi niêm mạc miệng): tăng tác dụng hạ đường huyết với khả năng gây ra triệu chứng giảm đường huyết, hoặc thậm chí hôn mê.

Phối hợp không được khuyên dùng:

Phenylbutazone (dùng đường toàn thân): Tăng tác dụng hạ đường huyết của sulfonylure (thay thế liên kết với protein huyết tương và/hoặc giảm sự thải trừ của chúng). Việc lựa chọn một thuốc chống viêm khác sẽ thích hợp hơn, hoặc cảnh báo bệnh nhân và nhấn mạnh vào tầm quan trọng của việc tự kiểm soát. Nếu cần thiết, điều chỉnh liều trong và sau quá trình điều trị bằng thuốc chống viêm.

- Rượu: Làm tăng phản ứng giảm đường huyết (do ức chế các phản ứng bù), điều này có thể dẫn tới tình trạng hôn mê giảm đường huyết.

Tránh uống rượu hoặc các thuốc có chứa cồn.

Phối hợp cần thận trọng:

Do nguy cơ làm giảm mức đường huyết và do đó, trong một số trường hợp, hạ đường huyết có thể xảy ra khi một trong số thuốc sau được sử dụng:

Các thuốc chống đái tháo đường khác (insulin, acarbose, metformin, thiazolidinedione, thuốc ức chế dipeptidyl pep - tidase - 4, chất đối kháng thụ thể GLP - 1), thuốc chẹn kênh beta, fluconazole, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (captopril, enalapril), chất đối kháng thụ thể H2, các thuốc IMAO, các thuốc nhóm sulfonamide, clarithromycin và thuốc chống viêm non - steroid.

Các thuốc sau có thể gây tăng mức đường huyết:

Phối hợp không được khuyên dùng:

- Danazol: Tác động gây đái tháo đường của danazol. Nếu không thể tránh sử dụng hoạt chất này, cần cảnh báo bệnh nhân và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát nước tiểu và đường huyết. Việc điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường có thể cần thiết trong và sau quá trình điều trị với danazol.

Phối hợp cần thận trọng:

- Chlorpromazine (thuốc an thần): Liều cao (>100mg chlorpromazine mỗi ngày) làm tăng mức đường huyết (giảm giải phóng insulin).

Cần cảnh báo bệnh nhân và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát đường huyết. Có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đái tháo đường trong và sau khi điều trị bằng thuốc an thần.

- Glucocorticoid (dùng đường toàn thân và dùng tại chỗ: trong khớp, hấp thu qua da và qua đường trực tràng) và tetracosactrin: Làm tăng nồng độ đường huyết kèm khả năng bị nhiễm toan ceton (giảm sự dung nạp carbon hydrate do các thuốc glucocorticoid).

Cần cảnh báo bệnh nhân và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát đường huyết, đặc biệt ở thời điểm khởi đầu điều trị. Có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đái tháo đường trong và sau khi dùng thuốc nhóm glucocorticoid.

- Ritodrine, salbutamol, terbutaline: (dùng đường tĩnh mạch)

Làm tăng mức đường huyết do tác động đối kháng bêta - 2. Cần nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát mức đường huyết. Nếu cần, chuyển sang dùng insulin.

Phối hợp cần cân nhắc:

- Liệu pháp chống đông (Warfarin...):

Các thuốc nhóm sulfonylure có thể dẫn tới nguy cơ chống đông máu trong quá trình dùng đồng thời. Việc điều chỉnh thuốc chống đông có thể là cần thiết.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Hấp thu:

Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng dần trong 6 giờ đầu tiên, và duy trì ở mức đỉnh từ giờ thứ 6 đến giờ thứ 12 sau khi uống.

Sự khác biệt giữa các cá thể không đáng kể.

Gliclazid được hấp thu hoàn toàn, thức ăn không có ảnh hưởng tới tốc độ hoặc mức độ hấp thu.

Phân bố:

Gliclazid gắn khoảng 95% vào protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 30 lít.

Liều duy nhất hàng ngày của Diamicron MR duy trì được nồng độ gliclazid hữu hiệu trong huyết tương trong hơn 24 giờ.

Chuyển dạng sinh học:

Gliclazid chuyển hóa chủ yếu qua gan vào đào thải chủ yếu qua nước tiểu; dưới 1% dạng chưa chuyển hoá được tìm thấy trong nước tiểu. Không tìm thấy các chất chuyển hoá còn hoạt tính trong huyết tương.

Thải trừ:

Thời gian bán thải của gliclazid dao động từ 12 đến 20 giờ.

Tuyến tính/ Không tuyến tính:

Cho tới liều 120mg, thì sự liên quan giữa liều lượng với diện tích dưới đường biểu diễn nồng độ thời gian là tuyến tính (AUC).

Dân số đặc biệt:

Người lớn tuổi: Không có thay đổi rõ rệt trên lâm sàng về các thông số dược động học trên bệnh nhân lớn tuổi.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Thuốc thuộc nhóm sulfonylure, dẫn xuất urea.

Mã ATC: A10BB09

Gliclazid là một thuốc thuộc nhóm sulfonylure dùng đường uống để hạ đường huyết, hoạt chất chống đái tháo đường này khác với các hợp chất có liên quan khác bởi một dị vòng chứa nitơ (N) với một liên kết nội vòng.

Gliclazid làm giảm mức đường huyết do kích thích tiết insulin từ các tế bào bêta của các tiểu đảo Langerhans. Sự tăng tiết insulin và C peptid sau bữa ăn vẫn tồn tại sau 2 năm điều trị.

Cùng với các đặc tính chuyển hóa này, gliclazid có tác dụng trên mạch máu.

Tác dụng trên sự giải phóng insulin:

Trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, gliclazid phục hồi đỉnh tiết insulin sớm trong đáp ứng với glucose và giúp tăng tiết insulin trong pha 2. Sự tăng đáng kể đáp ứng với insulin đã được quan sát thấy sau khi có kích thích gây ra bởi bữa ăn hoặc glucose.

Tính chất huyết mạch:

Gliclazid làm giảm vi huyết khối bằng hai cơ chế có thể có vai trò trong biến chứng của đái tháo đường:

- Ức chế một phần sự kết tập và dính của tiểu cầu, cũng như làm giảm các dấu hiệu của sự hoạt hoá tiểu cầu (bêta thromboglobulin, thromboxane B2).

- Tác dụng trên hoạt tính tiêu fibrin của nội mạc mạch máu, kèm tăng hoạt tính của t-PA.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Viên Diamicron MR là dạng viên bào chế phóng thích có kiểm soát màu trắng, hình thuôn dài, có khắc ở hai mặt, một mặt khắc “DIA 30” và mặt kia khắc .

- Thông tin khác

Viên nén dạng bào chế phóng thích có kiểm soát Gliclazid 30mg

Đọc kỹ hướng dẫn này trước khi dùng thuốc vì hướng dẫn này chứa những thông tin quan trọng cho bạn.

Hãy giữ lại tờ hướng dẫn này. Bạn có thể cần phải đọc lại.

Nếu bạn còn có thắc mắc nào khác, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Thuốc này được kê đơn cho bạn. Không đưa thuốc cho người khác vì thuốc này có thể không tốt cho họ ngay cả khi họ có các triệu chứng giống như bạn.

Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, bao gồm cả những tác dụng không mong muốn không được đề cập đến trong hướng dẫn này, hãy báo ngay cho bác sĩ hay dược sĩ của bạn.

- Bảo quản

Để xa tầm với và tầm nhìn của trẻ em.

Không dùng thuốc đã quá hạn in trên hộp và trên vỉ. Điều kiện bảo quản: dưới 30°C.

Không được loại bỏ thuốc qua đường nước thải hoặc rác thải sinh hoạt. Hãy hỏi dược sĩ cách loại bỏ thuốc không còn dùng đến. Các biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

- Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất.

Nhà sản xuất

Les Laboratoires Servier Industrie.

DANH MỤC BLOG

BÀI VIẾT NỔI BẬT

Đàm phán giá thuốc Medicare và tác động đến liều lượng điều trị ung thư: Những điều bệnh nhân cần biết

03 Th3, 2026 - Sức khoẻ hàng ngày

Trong nỗ lực cắt giảm chi phí y tế đắt đỏ, chương trình đàm phán giá thuốc của Medicare (Hoa Kỳ) đang tạo ra những làn sóng thay đổi lớn trong ngành dược phẩm toàn cầu. Đặc biệt, các loại thuốc điều trị ung thư – vốn là nhóm thuốc có chi phí cao nhất – đang nằm trong tâm điểm của những cuộc thảo luận về liều lượng và cách tiếp cận điều trị.

Tại Việt Nam, mặc dù hệ thống bảo hiểm y tế có sự khác biệt, nhưng những thay đổi trong chính sách quốc tế này vẫn có ảnh hưởng gián tiếp đến nguồn cung và chiến lược phát triển thuốc của các tập đoàn đa quốc gia. Bài viết này sẽ phân tích sâu về cách chương trình này tác động đến liều lượng thuốc ung thư và những gì bệnh nhân cần lưu ý.

1. Chương trình đàm phán giá thuốc Medicare là gì?

Được khởi xướng từ Đạo luật Giảm lạm phát (Inflation Reduction Act - IRA), chương trình này cho phép chính phủ Hoa Kỳ đàm phán trực tiếp với các hãng dược để giảm giá các loại thuốc đắt tiền nhất.

Mục tiêu chính là giúp bệnh nhân tiếp cận với các liệu pháp điều trị tiên tiến mà không phải chịu gánh nặng tài chính quá lớn. Tuy nhiên, việc giảm giá thuốc cũng đặt ra những thách thức mới về cách các công ty dược phẩm đóng gói và khuyến cáo liều lượng sử dụng.

2. Tác động của chính sách đến liều lượng thuốc ung thư

Theo các báo cáo mới nhất từ STAT News, việc đàm phán giá thuốc có thể dẫn đến những thay đổi trong chiến lược "liều lượng tối ưu" (optimal dosing) của các liệu pháp miễn dịch và hóa trị.

Tối ưu hóa liều lượng để giảm lãng phí

Trước đây, nhiều loại thuốc ung thư được đóng gói trong các lọ đơn liều (single-dose vials) có hàm lượng cố định. Điều này thường dẫn đến tình trạng thuốc dư thừa bị vứt bỏ nếu bệnh nhân không cần dùng hết dựa trên cân nặng hoặc diện tích bề mặt cơ thể. Việc đàm phán giá đang thúc đẩy các bên liên quan tìm cách:

  • Phát triển các kích thước lọ thuốc đa dạng hơn.

  • Khuyến khích sử dụng liều dựa trên bằng chứng khoa học thay vì liều cố định gây lãng phí.

    Thách thức về nghiên cứu và phát triển (R&D)

    Các chuyên gia lo ngại rằng việc áp mức giá trần có thể khiến các hãng dược giảm bớt các nghiên cứu về "liều lượng thấp hơn nhưng vẫn giữ nguyên hiệu quả". Thay vào đó, họ có thể tập trung vào các phác đồ mang lại lợi nhuận cao hơn để bù đắp chi phí bị cắt giảm từ việc đàm phán giá.

    3. Điều này ảnh hưởng thế nào đến bệnh nhân ung thư?

    Sự thay đổi về giá và liều lượng thuốc mang lại cả cơ hội lẫn thách thức cho người bệnh:

    • Tăng khả năng tiếp cận: Giá thuốc thấp hơn đồng nghĩa với việc nhiều bệnh nhân có cơ hội sử dụng các loại thuốc trúng đích (targeted therapy) hoặc liệu pháp miễn dịch đắt tiền vốn trước đây nằm ngoài khả năng tài chính.

    • Cá nhân hóa điều trị: Xu hướng chuyển dịch sang liều lượng tối ưu giúp giảm thiểu tác dụng phụ không mong muốn do dùng quá liều cần thiết, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân trong quá trình điều trị.

    • Mối lo ngại về nguồn cung: Trong ngắn hạn, các thay đổi về dây chuyền sản xuất để đáp ứng quy định mới về liều lượng có thể gây ra sự gián đoạn tạm thời về nguồn cung thuốc trên toàn cầu.

      4. Lời khuyên cho bệnh nhân và người nhà

      Trong bối cảnh các chính sách y tế và giá thuốc không ngừng thay đổi, bệnh nhân ung thư cần chủ động trong quá trình điều trị:

      1. Trao đổi kỹ với bác sĩ: Đừng ngần ngại hỏi về liều lượng thuốc bạn đang sử dụng. Hãy hỏi: "Liệu có phác đồ liều lượng nào tối ưu hơn cho tình trạng của tôi không?"

      2. Cập nhật thông tin y tế: Theo dõi các thông tin chính thống từ các tổ chức y tế uy tín để hiểu về các loại thuốc mới hoặc các thay đổi trong chính sách hỗ trợ chi phí.

      3. Tuân thủ phác đồ: Dù chi phí thuốc có thể là một gánh nặng, tuyệt đối không tự ý cắt giảm liều lượng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ điều trị, vì điều này có thể dẫn đến kháng thuốc hoặc thất bại trong điều trị.

        Chương trình đàm phán giá thuốc của Medicare là một bước tiến lớn trong việc công bằng hóa cơ hội điều trị. Dù còn nhiều tranh luận xung quanh vấn đề liều lượng và tác động đến nghiên cứu, mục tiêu cuối cùng vẫn là mang lại lợi ích cao nhất cho bệnh nhân với chi phí hợp lý nhất.

        Tại Sophie, chúng tôi cam kết đồng hành cùng bạn trong việc cập nhật những kiến thức y khoa mới nhất và chính xác nhất để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình.

        Tham khảo:

        1. STAT News (2026). Medicare drug price negotiation program and cancer doses.

        2. U.S. Centers for Medicare & Medicaid Services (CMS).

        3. Healthline: Understanding Drug Pricing and Oncology.

Đàm phán giá thuốc Medicare và tác động đến liều lượng điều trị ung thư: Những điều bệnh nhân cần biết

Điểm Tin Y Tế 2025 - 2026: Những Đột Phá Mới Nhất Về Thuốc Và Phác Đồ Điều Trị

03 Th3, 2026 - Sức khoẻ hàng ngày

Ngành y dược thế giới và Việt Nam đang chứng kiến những bước chuyển mình mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội mới trong việc kiểm soát các bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, béo phì, tim mạch và ung thư.

Đồng hành cùng sức khỏe cộng đồng, Sophie.com.vn tổng hợp và cập nhật đến bạn những tin tức y tế đáng chú ý nhất về thuốc và phác đồ điều trị trong giai đoạn 2025 - 2026, dựa trên các báo cáo từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

1. Kỷ nguyên của thuốc GLP-1/GIP: Đột phá trong quản lý chuyển hóa và tim mạch

Nhóm thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 và tác dụng kép GIP/GLP-1 đang được giới nội tiết học đánh giá là "ngôi sao sáng" nhờ khả năng tác động đa cơ chế.

  1. WHO ban hành hướng dẫn toàn cầu về GLP-1 (Cuối 2025): Lần đầu tiên, WHO đưa ra hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các thuốc GLP-1 (như Semaglutide, Liraglutide) cho người lớn mắc bệnh béo phì. Các dữ liệu cho thấy thuốc không chỉ giúp kiểm soát cân nặng mà còn cải thiện hệ thống chuyển hóa của cơ thể một cách đáng kể.
  2. Wegovy (Semaglutide) mở rộng chỉ định bảo vệ tim mạch: FDA đã chính thức phê duyệt Wegovy không chỉ như một liệu pháp hỗ trợ giảm cân, mà còn giúp giảm nguy cơ mắc các biến cố tim mạch nghiêm trọng (như nhồi máu cơ tim, đột quỵ) ở người trưởng thành thừa cân/béo phì có kèm bệnh lý tim mạch. Sự xuất hiện của các phiên bản thuốc dạng uống đang mở ra sự tiện lợi lớn so với dạng tiêm truyền thống.
  3. Thuốc thế hệ mới Tirzepatide (Mounjaro/Zepbound): Dòng thuốc này ghi nhận hiệu quả vượt trội trong việc hạ chỉ số đường huyết HbA1c và hỗ trợ giảm cân (có thể lên tới 15kg trong các thử nghiệm lâm sàng). Các nghiên cứu mới nhất giai đoạn 2025 - 2026 còn chỉ ra tác dụng tích cực của Tirzepatide trên bệnh nhân gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD) và được đánh giá an toàn khi sử dụng cho thanh thiếu niên mắc đái tháo đường tuýp 2.

2. Chiến lược "tấn công" mới trong điều trị Tăng huyết áp kháng trị

Tại các Hội nghị Tim mạch lớn toàn cầu (như ESC và ISH 2025), các chuyên gia đã cập nhật phác đồ mang tính chủ động hơn đối với bệnh lý tăng huyết áp, đặc biệt là nhóm bệnh nhân khó kiểm soát.

  1. Ưu tiên phối hợp thuốc ngay từ đầu: Thay vì khởi trị với 1 loại thuốc và tăng liều từ từ (step-care), các phác đồ mới khuyến nghị bác sĩ nên cân nhắc phối hợp 2 loại thuốc liều thấp ngay từ đầu cho bệnh nhân mới chẩn đoán. Mục tiêu là nhanh chóng kiểm soát huyết áp về mức mục tiêu, giúp bảo vệ sớm các cơ quan đích (tim, thận, não).
  2. Nhóm thuốc ARNI (Sacubitril/Valsartan) lên ngôi: Trước đây, thuốc nhóm ARNI (điển hình là Entresto) chủ yếu được định vị trong phác đồ suy tim. Tuy nhiên, các báo cáo mới nhất cho thấy đây là liệu pháp đầy hứa hẹn cho tăng huyết áp kháng trị (tình trạng huyết áp vẫn cao dù đã dùng từ 3 loại thuốc trở lên). ARNI giúp hạ huyết áp hiệu quả đồng thời mang lại cơ chế bảo vệ tim mạch toàn diện.

3. Kỳ tích y học: Thuốc Dostarlimab và hy vọng mới cho bệnh nhân Ung thư trực tràng

Một trong những tin tức mang lại hy vọng lớn nhất trong lĩnh vực ung bướu là kết quả thử nghiệm lâm sàng đột phá của thuốc sinh học Dostarlimab (phát triển bởi GlaxoSmithKline).

  1. Tỷ lệ đáp ứng ấn tượng: Trong một số thử nghiệm với nhóm bệnh nhân ung thư trực tràng có mang đột biến gen đặc hiệu (dMMR), 100% bệnh nhân tham gia đã lui bệnh hoàn toàn. Khối u biến mất trên mọi phương tiện chẩn đoán hình ảnh và nội soi mà không cần can thiệp phẫu thuật, hóa trị hay xạ trị.
  2. Lưu ý y khoa: Mặc dù vẫn cần thêm các thử nghiệm lâm sàng trên diện rộng để đánh giá hiệu quả lâu dài, sự kiện này vẫn được giới chuyên môn coi là một bước ngoặt lịch sử của nền y học chính xác (Precision Medicine) trong điều trị ung thư.

4. Cảnh báo y tế: Việt Nam siết chặt quy định phân phối thuốc trực tuyến

Nhằm bảo vệ an toàn sức khỏe cho người dân, bước sang năm 2025 - 2026, Bộ Y tế Việt Nam phối hợp cùng các cơ quan chức năng đã ban hành các quy định khắt khe đối với việc kinh doanh, quảng cáo thuốc trên nền tảng mạng xã hội:

  1. Nghiêm cấm Livestream bán thuốc: Các hành vi livestream "chốt đơn" thuốc kê đơn/không kê đơn trên Facebook, TikTok... bị cấm hoàn toàn. Việc kê đơn và tư vấn thuốc cần được thực hiện qua quy trình thăm khám chuẩn mực bởi người có chuyên môn.
  2. Xử lý nghiêm quảng cáo sai sự thật: Các chế tài phạt nặng được áp dụng cho việc sử dụng từ ngữ khẳng định thái quá như "chữa khỏi hoàn toàn", "cam kết 100%", "trị dứt điểm" đối với thực phẩm chức năng và các loại thuốc chưa được kiểm chứng khoa học, nhằm ngăn chặn vấn nạn "thần dược rởm".

Tại Sophie, chúng tôi hiểu rằng sức khỏe của bạn là vô giá. Việc cập nhật các tiến bộ y khoa là để người bệnh có thêm niềm tin và hy vọng, tuy nhiên mọi quyết định sử dụng thuốc thế hệ mới cần được cá thể hóa dựa trên tình trạng sức khỏe thực tế.

👉 Đừng tự ý sử dụng thuốc theo thông tin trên mạng. Hãy đặt lịch tư vấn cùng đội ngũ Bác sĩ chuyên khoa tại Sophie để được thăm khám, chẩn đoán và thiết kế phác đồ điều trị chuẩn y khoa, an toàn và hiệu quả nhất cho riêng bạn.

Tài liệu tham khảo chung:

  1. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - Cập nhật hướng dẫn điều trị béo phì.
  2. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) - Cảnh giác dược và Phê duyệt thuốc mới.
  3. Bộ Y tế Việt Nam - Quy định về quảng cáo và kinh doanh dược phẩm.
Điểm Tin Y Tế 2025 - 2026: Những Đột Phá Mới Nhất Về Thuốc Và Phác Đồ Điều Trị

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Người Bệnh Đái Tháo Đường: Ăn Gì, Kiêng Gì Để Kiểm Soát Đường Huyết?

03 Th3, 2026 - Sức khoẻ hàng ngày

Đái tháo đường (hay bệnh tiểu đường) là một bệnh lý mạn tính đòi hỏi người bệnh phải có sự theo dõi và quản lý nghiêm ngặt. Trong đó, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò như một "chiếc chìa khóa vàng" giúp duy trì chỉ số đường huyết ổn định, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm về tim mạch, thận, mắt và thần kinh.

Vậy người bệnh đái tháo đường nên ăn gì và kiêng gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin khoa học, dựa trên các khuyến cáo từ các tổ chức y tế uy tín.

1. Nguyên tắc dinh dưỡng cốt lõi cho người bệnh đái tháo đường

Chế độ ăn của người bệnh tiểu đường không phải là một chế độ kiêng khem khắc nghiệt đến mức cắt bỏ hoàn toàn các nhóm chất. Mục tiêu chính là xây dựng một thói quen ăn uống cân bằng, khoa học, dựa trên 3 nguyên tắc sau:

  • Kiểm soát lượng Carbohydrate (Tinh bột - Đường): Tránh ăn quá nhiều carbohydrate trong một bữa để không làm tăng đường huyết đột ngột sau ăn.
  • Chú ý đến Chỉ số đường huyết (GI - Glycemic Index): Ưu tiên các thực phẩm có chỉ số GI thấp (GI < 55) để đường huyết tăng từ từ và ổn định.
  • Ăn đúng giờ, không bỏ bữa: Giúp duy trì mức đường huyết ổn định trong suốt cả ngày, tránh tình trạng hạ đường huyết quá mức hoặc tăng vọt.

2. Người bệnh đái tháo đường nên ăn gì? (Nhóm thực phẩm vàng)

Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và các chuyên gia nội tiết, người bệnh nên tập trung vào các nhóm thực phẩm giàu dinh dưỡng, nhiều chất xơ và chứa chất béo tốt:

Nhóm carbohydrate phức hợp (Giàu chất xơ)

Chất xơ giúp làm chậm quá trình hấp thu đường vào máu, từ đó hỗ trợ kiểm soát đường huyết hiệu quả.

  • Ngũ cốc nguyên hạt: Gạo lứt, yến mạch, quinoa (hạt diêm mạch), bánh mì đen nguyên cám.
  • Rau củ không tinh bột: Rau lá xanh (cải bó xôi, rau muống, súp lơ xanh), cà chua, dưa chuột, ớt chuông. Người bệnh nên ăn rau vào đầu bữa ăn để tạo lớp màng làm chậm hấp thu đường.
  • Trái cây tươi ít ngọt: Táo, bưởi, ổi, cam, dâu tây. (Nên ăn nguyên múi/nguyên quả để tận dụng chất xơ, hạn chế ép lấy nước).

Nhóm Protein (Chất đạm) nạc

Protein không làm tăng đường huyết và giúp bạn cảm thấy no lâu hơn.

  • Thịt trắng: Ức gà (bỏ da), các loại cá nước ngọt và cá biển.
  • Trứng: Nên ăn với số lượng vừa phải (3-4 quả/tuần) theo tư vấn của bác sĩ nếu có kèm theo rối loạn mỡ máu.
  • Đạm thực vật: Đậu phụ, các loại đậu đỗ (đậu đen, đậu xanh, đậu lăng).

Nhóm chất béo lành mạnh

Giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch - một trong những yếu tố nguy cơ cao ở bệnh nhân đái tháo đường.

  • Cá béo giàu Omega-3: Cá hồi, cá trích, cá mòi.
  • Dầu thực vật: Dầu oliu, dầu hạt cải.
  • Các loại hạt: Hạnh nhân, óc chó, hạt điều (chú ý ăn với lượng vừa phải vì chúng chứa nhiều calo).

3. Bệnh nhân đái tháo đường cần hạn chế và kiêng gì?

Để tránh đường huyết tăng vọt và bảo vệ sức khỏe tổng thể, người bệnh cần hạn chế tối đa các nhóm thực phẩm sau:

  • Đường tinh luyện và đồ ngọt: Nước ngọt có ga, trà sữa, bánh kẹo ngọt, mứt, trái cây sấy khô tẩm đường.
  • Tinh bột tinh chế: Cơm trắng (nên ăn với lượng vừa phải, kết hợp nhiều rau), bún, phở, bánh mì trắng.
  • Chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa (Trans fat): Mỡ động vật, nội tạng động vật, thịt xông khói, xúc xích, thức ăn nhanh chiên rán ngập dầu.
  • Rượu bia và chất kích thích: Rượu bia có thể tương tác với các loại thuốc hạ đường huyết, gây ra tình trạng hạ đường huyết đột ngột rất nguy hiểm.

4. Gợi ý thói quen ăn uống khoa học hàng ngày

  • Nguyên tắc "Đĩa thức ăn": Chia đĩa thức ăn thành 3 phần: 1/2 đĩa là rau xanh không tinh bột, 1/4 đĩa là protein nạc, 1/4 đĩa còn lại là carbohydrate phức hợp (ví dụ: cơm lứt).
  • Chia nhỏ bữa ăn: Tùy vào phác đồ điều trị bằng thuốc hoặc tiêm Insulin, bác sĩ có thể khuyên bạn nên chia nhỏ bữa ăn thành 3 bữa chính và 1-2 bữa phụ để tránh hạ đường huyết.
  • Vận động đều đặn: Kết hợp ăn uống với ít nhất 30 phút tập thể dục vừa sức mỗi ngày (đi bộ, đạp xe, bơi lội) để tăng cường độ nhạy insulin của cơ thể.

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Người Bệnh Đái Tháo Đường: Ăn Gì, Kiêng Gì Để Kiểm Soát Đường Huyết?

Rung nhĩ: "Cơn loạn nhịp" âm thầm dẫn đến đột quỵ

03 Th3, 2026 - Tim Mạch

1. Rung nhĩ là gì? Tại sao lại nguy hiểm?

Trong một trái tim khỏe mạnh, các buồng tim co bóp nhịp nhàng để đẩy máu đi nuôi cơ thể. Tuy nhiên, khi bị rung nhĩ (AFib), hai buồng tâm nhĩ (buồng phía trên) không co bóp đồng bộ mà "rung" lên hỗn loạn.

Hệ quả của việc này là máu không được đẩy hết xuống tâm thất, dẫn đến tình trạng ứ đọng máu. Máu quẩn lâu ngày sẽ hình thành các cục máu đông. Nếu cục máu đông này trôi theo dòng máu lên não, nó sẽ gây tắc nghẽn mạch máu, dẫn đến đột quỵ não.

2. Dấu hiệu nhận biết: Đừng chủ quan với cảm giác "đánh trống ngực"

Nhiều người bị rung nhĩ mà không có triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên, hãy đặc biệt lưu ý nếu bạn gặp các tình trạng sau:

  • Hồi hộp, đánh trống ngực: Cảm giác tim đập thình thịch, bỏ nhịp hoặc đập loạn xạ trong lồng ngực.
  • Hụt hơi: Khó thở khi vận động nhẹ hoặc ngay cả khi nghỉ ngơi.
  • Mệt mỏi cực độ: Cảm thấy kiệt sức không rõ nguyên nhân.
  • Chóng mặt, xây xẩm: Đôi khi có cảm giác như sắp ngất xỉu.
  • Đau tức ngực: Cảm giác đè ép ở vùng tim (cần cấp cứu ngay lập tức).

3. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ

Rung nhĩ thường là hệ quả của các tổn thương về cấu trúc tim hoặc các bệnh lý nền:

  1. Huyết áp cao: Nguyên nhân phổ biến nhất gây áp lực lên cơ tim.
  2. Bệnh lý van tim: Hẹp hoặc hở van tim khiến máu lưu thông kém.
  3. Lối sống: Lạm dụng rượu bia, thuốc lá, và stress kéo dài.
  4. Bệnh lý khác: Tiểu đường, cường giáp, béo phì hoặc hội chứng ngưng thở khi ngủ.

4. Giải pháp kiểm soát và phòng ngừa

Để bảo vệ trái tim khỏi những cơn loạn nhịp, bạn cần thực hiện chiến lược "kiềng ba chân":

Thay đổi lối sống (Lifestyle Medicine)

  • Kiểm soát cân nặng: Giảm chỉ số BMI giúp giảm áp lực cho tim.
  • Chế độ ăn DASH/Địa Trung Hải: Ưu tiên rau xanh, hạt toàn phần và hạn chế muối.
  • Hạn chế chất kích thích: Cắt giảm caffeine và rượu bia.

Kiểm tra y tế định kỳ

  • Tầm soát bằng ECG: Điện tâm đồ là cách nhanh nhất để phát hiện rung nhĩ.
  • Kiểm soát huyết áp và đường huyết: Luôn giữ các chỉ số này ở mức an toàn.

Tuân thủ điều trị

  • Sử dụng thuốc kháng đông hoặc thuốc kiểm soát nhịp theo chỉ định nghiêm ngặt của bác sĩ để ngăn ngừa cục máu đông.

Nguồn tham khảo:

  1. Hội Tim mạch học Việt Nam (VNHA).
  2. American Heart Association (AHA) - Guidelines on Atrial Fibrillation.
  3. Mayo Clinic - AFib Symptoms & Causes.
Rung nhĩ: "Cơn loạn nhịp" âm thầm dẫn đến đột quỵ
Download icon

Tải ứng dụng cho bác sĩ

Arrow icon
Download on App StoreGet it on Google Play
Logo Sophie